DỊCH VỤ‎ > ‎

TƯ VẤN THỦ TỤC THÀNH LẬP QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 10. Điều kiện để được cấp giấy phép


1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép thành lập. 

2. Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng quy định tại Điều 31 Thông tư này, có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân. 

3. Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát và Giám đốc có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại các Điều 20, 23 và 24 Thông tư này. 

4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này. 

5. Có Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 

6. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 năm đầu hoạt động. 

7. Có trụ sở chính, cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động quỹ tín dụng nhân dân. 

Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép


1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc việc thành lập bao gồm: 

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép do các thành viên tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân ký theo mẫu tại Phụ lục số 01A Thông tư này. 

b) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua. 

c) Dự thảo Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ: 

(i) Sự cần thiết thành lập quỹ tín dụng nhân dân; 

(ii) Tên quỹ tín dụng nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; 

(iii) Cơ cấu tổ chức; 

(iv) Quy định về quản lý rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này; 

(v) Công nghệ thông tin: Dự kiến hệ thống công nghệ thông tin để quản lý hoạt động, khả năng áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin; 

(vi) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước; 

(vii) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 (ba) năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng năm. 

d) Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát và Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân. 

đ) Hồ sơ của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát và Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm: 

(i) Sơ yếu lý lịch (Phụ lục số 04 Thông tư này); 

(ii) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; 

(iii) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ. 

e) Danh sách các thành viên tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải có các nội dung chủ yếu sau: 

(i) Họ và tên; 

(ii) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu; 

(iii) Đại diện (ghi rõ đại diện cho hộ gia đình hoặc đại diện cho pháp nhân); 

(iv) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính và số đăng ký kinh doanh (đối với thành viên là pháp nhân); 

(v) Số tiền tham gia góp vốn, tỷ lệ góp vốn; 

(vi) Số sổ hộ khẩu (đối với thành viên là hộ gia đình). 

g) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với thành viên là pháp nhân). 

h) Bản sao sổ hộ khẩu (đối với thành viên là hộ gia đình). 

i) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện của pháp nhân, hộ gia đình). 

k) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn. 

l) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện cho hộ gia đình tham gia góp vốn. 

m) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập quỹ tín dụng nhân dân (đối với thành viên là pháp nhân). 

n) Biên bản Hội nghị thành lập. 

o) Dự thảo các quy định nội bộ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g, i khoản 2 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng. 

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm: 

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép do Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ký theo mẫu tại Phụ lục số 1B Thông tư này; 

b) Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân đã được Đại hội thành lập quỹ tín dụng nhân dân thông qua; 

c) Biên bản Đại hội thành lập quỹ tín dụng nhân dân; 

d) Nghị quyết của Đại hội thành lập về việc thông qua Điều lệ, bầu các chức danh Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận. 

đ) Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận; 

e) Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính. 

Điều 12. Trình tự cấp Giấy phép

1. Chấp thuận nguyên tắc việc thành lập: 

a) Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc việc thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính. 

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc việc thành lập, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu thấy cần thiết. 

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản kèm hồ sơ gửi lấy ý kiến của: 

(i) Ủy ban nhân dân nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn; 

(ii) Ngân hàng hợp tác xã về phương án nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân. 

d) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân, ngân hàng hợp tác xã hoặc kể từ ngày hết thời hạn gửi lấy ý kiến mà không nhận được ý kiến tham gia, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân và chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và các thành viên Ban kiểm soát và Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do. 

2. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận nguyên tắc việc thành lập, Ban trù bị tổ chức Đại hội thành lập và chỉnh sửa hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu để trình Đại hội thành lập thông qua. 

3. Cấp Giấy phép: 

a) Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này và gửi bằng đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân dự kiến đặt trụ sở chính. 

b)Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản. 

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấp phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản trả lời quỹ tín dụng nhân dân, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép. 

4. Sau khi được cấp Giấy phép, quỹ tín dụng nhân dân tiến hành các thủ tục cần thiết để khai trương hoạt động theo quy định.