DỊCH VỤ‎ > ‎

TƯ VẤN THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP ĐƯA LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI


Hệ thống văn bản liên quan

- Luật Người lao động VN đi làm việc nước ngoài 2006, - Mở xem

- Luật việc làm 2013, - Mở xem

- Nghị định 126/2007 hướng dẫn chi tiết Luật người lao động VN đi làm việc NN, - Mở xem

- Thông tư 21/2001 hướng dẫn chi tiết Luật người lao động VN đi làm việc NN, - Mở xem

- Thông tư 22/2013 về mẫu hợp đồng cung ứng lao động và hợp đồng đưa người LĐ VN đi làm việc NN, - Mở xem

- Quyết định 1012/2013 về thẩm quyền của Cục quản lý lao động ngoài nước - Bộ LĐTBXH, - Mở xem

- Mẫu giấy phép xuất khẩu lao động (Tham khảo) - Mở xem

Tải xuống toàn bộ các văn bản này Tại Đây


Điều kiện cấp giấy phép

a) Doanh nghiệp có vốn pháp định là 5 tỷ VNĐ và có đủ các điều kiện sau đây;

b) Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

c) Có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trược khi đi làm việc ở nước ngoài và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì phải có phương án tổ chức bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết và hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

d) Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;

đ) Có tiền ký quỹ 1 tỷ VNĐ tại ngân hàng.

Hồ sơ xin cấp giấy phép

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;  - Mở xem

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 

c) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định 5 tỷ đồng theo quy định;

d) Giấy xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ 1 tỷ đồng;

đ) Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; - Mở xem

e) Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

g) Phương án tổ chức (đối với doanh nghiệp lần đầu tham gia hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài) - Mở xem hoặc báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; - Mở xem

h) Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao. - Mở xem

Tải xuống tất cả mẫu Tại Đây


Cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cục quản lý lao động ngoài nước - Bộ lao động - thương binh và xã hội. 

Thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:

a)Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;

b) Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b ở trên.

Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Lệ phí cấp Giấy phép

Lệ phí cấp Giấy phép là 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép tại thời điểm nhận Giấy phép.

Mẫu giấy phép xuất khẩu lao động (Tham khảo) - Mở xem


DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI

* Tư vấn cho Khách hàng các điều kiện cần đáp ứng khi xin giấy phép;

* Giúp Khách hàng đánh giá khả năng của Khách hàng trong việc đáp ứng các điều kiện cấp phép;

* Tư vấn và thu xếp giúp Khách hàng đáp ứng các quy định về vốn pháp định, tiền ký quỹ, giấy tờ điều kiện;

* Soạn thảo, thiết lập hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh, nộp hồ sơ;

* Thay mặt Khách hàng theo dõi, giao dịch, giải trình với cơ quan có thẩm quyền để thúc đẩy nhanh quá trình phê duyệt để cấp Giấy phép;

* Tư vấn pháp lý sau cấp phép và trong suốt quá trình hoạt động của Khách hàng.

GÓI DỊCH VỤ

1. GÓI SOẠN THẢO

Phục vụ khách hàng có nhu cầu:

(1) Có bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo luật định và phù hợp với thực tế thẩm định cấp phép.
(2) Có được sự tư vấn, hướng dẫn của Luật sư về điều kiện pháp lý cũng như thực tế thẩm định xin cấp phép, trình tự cấp phép, các cơ quan thẩm định tham gia vào quá trình thẩm định.
(3) Có nguồn lực - quan hệ.
(4) Trực tiếp làm việc với cơ quan cấp phép để thuận lợi trong việc đạt tiến độ cấp phép, giải trình năng lực khả năng đáp ứng, cũng như mong muốn thông qua việc xin cấp phép để tạo mối quan hệ hỗ trợ từ cơ quan cấp phép để thuận lợi cho quá trình hoạt động kinh doanh sau khi có giấy phép.
(5) Tiết kiệm chi phí dịch vụ tư vấn so với gói trọn gói.
(6) Kiểm soát tốt quá trình cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ.

Phạm vi dịch vụ: 

(1) Soạn thảo đề án, phương án và thiết lập bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật và thực tế xin cấp phép.
(2) Tư vấn cách thức đáp ứng các điều kiện cấp phép của pháp luật và yêu cầu thực tế của cơ quan cấp phép.
(3) Hướng dẫn triển khai hồ sơ, trình tự - cách thức đáp ứng yêu cầu của cơ quan cấp phép, cách thức giải trình yêu cầu nhằm đảm bảo khả thi đạt giấy phép và tiết kiệm chi phí, thời gian phục vụ cho quá trình xin cấp phép.
(4) Cung cấp thông tin cơ quan tham gia thẩm đinh hồ sơ cấp phép, cách thức giải trình với cơ quan cấp phép nhằm đạt tính khả thi cao nhất, phù hợp với quy định.

2. GÓI TRỌN GÓI


Phục vụ khách hàng có nhu cầu:

Không có các nhu cầu như các khách hàng thuộc gói soạn thảo.

Phạm vi dịch vụ:

(1) Các công việc thuộc phạm vi dịch vụ (1) và (2) của gói soạn thao.
(2) Thực hiện việc nộp hồ sơ, cùng khách hàng giải trình hồ sơ để đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định và thực tế cấp phép.

MỜI LIÊN HỆ

Hotline  0947 40 09 05  -  091 237 4444