15. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - LUẬT ĐẦU TƯ 2014

Điều 31. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án sau:

1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Phải di dân từ 10.000 người trở lên ở miền núi và 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

e) Sản xuất thuốc lá điếu;

g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

h) Xây dựng và kinh doanh sân golf.

2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên.

3. Ngoài các dự án quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực: kinh doanh vận tải biển; kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng; trồng rừng; xuất bản, báo chí; thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài.

4. Dự án khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

...

Điều 34. Hồ sơ, trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư.

2. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

3. Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong hồ sơ dự án đầu tư, gửi cơ quan đăng ký đầu tư và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.

4. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định quy định tại khoản 4 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ. 

6. Nội dung thẩm định:

a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất;

b) Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án;

c) Điều kiện của nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

d) Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

đ) Công nghệ áp dụng và cơ sở lựa chọn loại công nghệ; dây chuyền máy móc, thiết bị (nếu có).

7. Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư, gồm các nội dung theo quy định tại Khoản 8 Điều 33 của Luật này.


LIÊN QUAN