19. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP MỚI, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ - LUẬT ĐẦU TƯ 2014

Điều 37. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:

a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Điều 38. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư không quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, hình thức đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, công nghệ áp dụng và nguồn gốc xuất xứ công nghệ, tiêu chuẩn của hàng hóa, dịch vụ cung cấp;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính hai năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; trừ dự án đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

e) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.


LIÊN QUAN