06. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN LÀ GÌ ? - LUẬT DN 2014

Điều 15. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

1. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên và cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh thành viên, chủ sở hữu và cổ đông đó thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo quy định của Luật này.

2. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có quyền ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có quyền ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo ủy quyền tham dự họp Đại hội đồng cổ đông.

3. Trường hợp thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều hơn một người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể số cổ phần, phần vốn góp của mỗi người đại diện. Trường hợp thành viên, cổ đông công ty không xác định số cổ phần, phần vốn góp tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, số cổ phần, phần vốn góp sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền được cử.

4. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo. Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của thành viên, cổ đông;

b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi nguời đại diện theo ủy quyền;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

d) Thời hạn ủy quyền tương ứng từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thành viên, cổ đông; của người đại diện theo ủy quyền.

5. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây.

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

d) Các điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Điều 16. Nghĩa vụ của người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức

1. Người đại diện theo ủy quyền nhân danh thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nhiệm vụ của thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này. Mọi hạn chế của thành viên, cổ đông đối với người đại diện theo ủy quyền của mình trong việc thực hiện các quyền của thành viên, cổ đông tương ứng tại Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.

2. Người đại diện theo ủy quyền có nghĩa vụ tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; có nghĩa vụ thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của thành viên, cổ đông ủy quyền.

3. Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nhiệm vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.


LIÊN QUAN