03 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG


Mục 2. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Điều 17. Thay đổi phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép khi có ít nhất một trong những thay đổi sau:

1. Đổi tên doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

2. Thay đổi phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng mặt đất đã được cấp phép nhưng vẫn thuộc phạm vi khu vực, phạm vi toàn quốc.

3. Đề nghị được cung cấp các dịch vụ viễn thông chưa quy định trong giấy phép và cơ quan có thẩm quyền cấp phép cung cấp dịch vụ đó là cơ quan đã cấp giấy phép đang có.

4. Ngừng cung cấp một số dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.

Điều 18. Thay đổi phải thực hiện thủ tục thông báo

Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp không phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép nhưng phải thông báo cho Cục Viễn thông các thông tin liên quan trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có ít nhất một trong những thay đổi sau:

1. Địa chỉ trụ sở chính.

2. Người đại diện theo pháp luật.

3. Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ yêu cầu về vốn pháp định quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

4. Tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên góp vốn nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ yêu cầu về đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp, yêu cầu về sở hữu quy định tại Điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

Điều 19. Thay đổi phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép

Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Mục 1 Chương này khi có ít nhất một trong những thay đổi sau:

1. Thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần; hoặc thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; hoặc thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.

2. Thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Thay đổi phạm vi thiết lập mạng giữa một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, khu vực, toàn quốc.

4. Thay đổi nhu cầu sử dụng kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện và cần xác định tính khả thi khi phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện theo đề nghị đó.

5. Đề nghị được cung cấp dịch vụ viễn thông chưa quy định trong giấy phép và cơ quan có thẩm quyền cấp phép cung cấp dịch vụ đó không phải là cơ quan đã cấp giấy phép đang có.

Điều 20. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

1. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do thay đổi tên doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:

a)                  Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

b)                  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu khác có liên quan đến việc đổi tên doanh nghiệp.

2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép do thu hẹp phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng, ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông bao gồm các tài liệu sau:

a)                  Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

b)                  Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu 08/GPKDVT.

3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép do mở rộng phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng, bổ sung dịch vụ viễn thông được phép cung cấp bao gồm các tài liệu sau:

a)                  Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

b)                  Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép;

c)                  Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật trong 05 (năm) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung đối với phạm vi thiết lập mạng mở rộng thêm, đối với dịch vụ dự kiến cung cấp mới;

d)                  Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu đối với hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet.

Điều 21. Xét sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

1.                  Việc xét sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên điều kiện xét cấp phép tương ứng quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 12 Thông tư này.

2.                  Giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị được sửa đổi, bổ sung.