THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư;

* Văn bản đăng ký chuyển nhượng dự án;

* Biên bản họp và Quyết định về việc chuyển nhượng dự án (của chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên); của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên); của Hội đồng quản trị  (đối với công ty Cổ phần));

* Hợp đồng chuyển nhượng dự án;

* Các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của bên chuyển nhượng;

* Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng:

+ Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các loại giấy tờ: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ (đối với pháp nhân trong nước). Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền (nếu bên nhận chuyển nhượng là pháp nhân).

+ Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực (nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân).

* Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của bên chuyển nhượng;

* Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng dự án;

* Các thủ tục hồ sơ khác quy định tại các luật có liên quan.

b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ gốc, 01 bộ copy).

-  Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không có.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): các Bộ, Sở, Ban ngành có liên quan.

- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đầu tư.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

* Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp gắn liền với  thành lập doanh nghiệp) (Phụ lục I-6, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam);

* Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy phép đầu tư. (Phụ lục I-16, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam);

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Điều kiện về chuyển nhượng dự án:

1. Điều kiện:

a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan;

b) Bảo đảm tỷ lệ và các điều kiện phù hợp với quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

c) Việc chuyển nhượng vốn là giá trị quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy định pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp chuyển nhượng dự án của tổ chức kinh tế không gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng dự án sẽ tuân thủ các điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn quy định tại Điều 65 Nghị định 108/2006/NĐ-CP (khoản 3 Điều 66 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)

3. Trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với việc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng dự án phải tuân thủ quy định về điều kiện và thủ tục sáp nhập, mua lại doanh nghiệp quy định tại Điều 56 Nghị định 108/2006/NĐ-CP.( khoản 4 Điều 66 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)

4. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thành lập tổ chức kinh tế để tiếp tục triển khai dự án đầu tư đó thì thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Nghị định 108/2006/NĐ-CP.( khoản 5 Điều 66 Nghị định 108/2006/NĐ-CP)

* Điều kiện về chuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.

-  Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

* Luật Đầu tư năm 2005.

* Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2006.

* Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính Phủ về Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

* Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

* Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày  15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.