LUẬT ĐẦU TƯ 2014


DỰ THẢO SỬA ĐỔI LUẬT ĐẦU TƯ
(14-1-2014)

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định về hoạt động đầu tư.

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam và đầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; chính sách, biện pháp khuyến khích và bảo đảm đầu tư; quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn để tiến hành các hoạt động đầu tư trực tiếp theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư theo hình thức thành lập doanh nghiệp; đầu tư theo hình thức hợp đồng; đầu tư phát triển; góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp, trừ hoạt động đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán.

3. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:

a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này có hiệu lực;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân;

đ) Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Nhà đầu tư nước ngoài gồm:

a) Cá nhân nước ngoài;

b) Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài;

c) Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam có cá nhân, tổ chức quy định tại điểm a và b Khoản này nắm giữ từ 50% vốn điều lệ [có quyền biểu quyết] trở lên; công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh có cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam làm thành viên [hoặc có cá nhân, tổ chức quy định tại điểm a và b Khoản này chiếm từ 50% tổng số thành viên trở lên].

d) Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam có tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a, b, và c Khoản này nắm giữ từ 50% vốn điều lệ [có quyền biểu quyết] trở lên.

5. Nhà đầu tư trong nước là nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

6. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài.

7. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

8. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án độc lập với dự án đang thực hiện.

9. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đang thực hiện nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

10. Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư.

11. Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp ở nước ngoài, góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp nước ngoài hoặc hợp tác sản xuất, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài.

12. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định.

13. Điều kiện đầu tư là điều kiện nhà đầu tư phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

15. Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (sau đây gọi tắt là Hợp đồng PPP),  gồm Hợp đồng Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xây dựng-  Chuyển giao (BT), Hợp đồng Kinh doanh- Quản lý (O&M) và các hợp đồng nhượng quyền khác được ký kết giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư.

16. Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp cả nước do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và theo quy định của Chính phủ.

17. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.

18. Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt gồm nhiều khu chức năng, có ranh giới địa lý xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập ở các vùng ven biển, biên giới đất liền và khu vực lân cận nhằm thực hiện mục tiêu tổng hợp về thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, xã hội, và bảo đảm quốc phòng an ninh.

Điều 4. Nguyên tắc đầu tư

1. Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện hoạt động đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Nhà đầu tư được đầu tư trong tất cả các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được quyền tự chủ quyết định hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và pháp luật liên quan.

3. Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế phù hợp với pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và có chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư.

Điều 5. Áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế

1. Hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng phi ngân hàng, bảo hiểm thực hiện theo quy định tương ứng của Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm và pháp luật liên quan.

3. Hoạt động đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán. Lĩnh vực và tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán phải tuân thủ điều kiện về lĩnh vực và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định  khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

5. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định, nhà đầu tư nước ngoài có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

 

CHƯƠNG II
BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

 

Điều 6. Bảo đảm về vốn và tài sản

1. Vốn đầu tư và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

2. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng thu, trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trường tại thời điểm công bố việc trưng thu, trưng mua, trưng dụng.

Việc thanh toán hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

3. Đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc thanh toán hoặc bồi thường tài sản quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi và được quyền chuyển ra nước ngoài theo nguyên tắc không phân biệt đối xử.

4. Thể thức, điều kiện trưng thu, trưng mua, trưng dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Bảo đảm về đầu tư

1. Nhà nước bảo đảm đối xử công bằng, thỏa đáng và không phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động đầu tư phù hợp với điều kiện và lộ trình quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhất định trong nước;

b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc xuất khẩu dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa nhất định trong hàng hóa sản xuất;

đ) Đạt được một mức độ nhất định hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;

e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

g) Đặt trụ sở chính tại một địa điểm cụ thể.    

Điều 8. Bảo đảm quyền chuyển vốn, tài sản của nhà đầu tư nước ngoài

1. Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các khoản vốn và tài sản sau đây:

a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh;

b) Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ;

c) Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài;

d) Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

2. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được chuyển ra nước ngoài thu nhập hợp pháp của mình sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

3. Việc chuyển vốn và tài sản của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn.

4. Thủ tục chuyển ra nước ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Điều 9. Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách

1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến mục tiêu, điều kiện đầu tư và ưu đãi đầu tư đã được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư được bảo đảm tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo mục tiêu, điều kiện đầu tư và hưởng ưu đãi đầu tư như quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có quyền lợi và ưu đãi cao hơn quyền lợi, ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp giữa cơ quan nhà nước với nhà đầu tư nước ngoài

1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật.

2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam.

3. Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tranh chấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Toà án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập.

4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng được ký giữa đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư nước ngoài hoặc trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 

CHƯƠNG III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

 

Điều 11. Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh

1. Lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, địa bàn, quy mô đầu tư, đối tác đầu tư và thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

2. Tự quyết định về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký.

Điều 12. Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư 

1. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; dịch vụ, hàng hóa do nhà nước cung cấp hoặc kiểm soát; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư.

3. Tuyển dụng và sử dụng lao động Việt Nam; tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài làm công việc quản lý, lao động kỹ thuật và chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. 

Điều 13. Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư

1. Trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tư; trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm.

2. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của mình và trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo.

3. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và gia công lại trong nước, đặt gia công ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về thương mại.

Điều 14. Quyền tiếp cận ngoại tệ

1. Nhà đầu tư được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

2. Dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng khác được bảo đảm cân đối ngoại tệ theo quy định của Chính phủ.

Điều 15. Quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Nhà đầu tư được góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấtthế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để vay vốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

Điều 16. Các quyền khác của nhà đầu tư

1. Hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tiếp cận, sử dụng các dịch vụ và tiện ích công cộng theo nguyên tắc không phân biệt đối xử. 

3. Tiếp cận các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư; các dữ liệu của nền kinh tế quốc dân, của từng khu vực kinh tế và các thông tin kinh tế - xã hội khác có liên quan đến hoạt động đầu tư; góp ý kiến về pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư.

4. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư

1. Nghĩa vụ của nhà đầu tư

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về thủ tục đầu tư; thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung đăng ký đầu tư, nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

c) Thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê.

d) Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động.

đ) Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia  tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

e) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của nhà đầu tư

a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản trong hồ sơ dự án đầu tư;

b) Cung cấp các văn bản, tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG IV
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

 

Điều 18. Các hình thức đầu tư

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

2. Đầu tư theo hình thức hợp đồng.

3. Góp vốn; mua lại phần vốn góp, cổ phần.

4. Sáp nhập, mua lại doanh nghiệp.

5. Đầu tư phát triển kinh doanh.

Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;

b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;

c) Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;

d) Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài các tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã; doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Đầu tư theo hợp đồng

1. Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.

Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nhà đầu tư ký kết Hợp đồng PPP với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.

Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, loại hình hợp đồng, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.

Điều 21. Đầu tư phát triển kinh doanh

Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:

1. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;

2. Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

Điều 22. Góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần và sáp nhập, mua lại

1. Nhà đầu tư được góp vốn, mua lại phần vốn góp, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại với mức không hạn chế tại doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các trường hợp đặc thù được quy định trong pháp luật chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;

d) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ áp dụng theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Thủ tục góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 61 Luật này.

3. Mọi hoạt động thanh toán góp vốn, mua, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân hàng tại Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản không phải là tiền.

4. Việc mua, chuyển nhượng cổ phần của  nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán thực hiện theo quy định pháp luật về chứng khoán.

CHƯƠNG V
LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN ĐẦU TƯ, ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ


MỤC 1
LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN ĐẦU TƯ

Điều 23. Lĩnh vực khuyến khích đầu tư

1. Sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.

2. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch.

3. Bảo vệ môi trường sinh thái.

4. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trọng điểm; Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.

5. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới.

6. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng; các dự án quan trọng, có quy mô lớn.

7. Giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao, văn hóa dân tộc và ngành nghề truyển thống.

Điều 24. Địa bàn khuyến khích đầu tư

1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Điều 25. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện

1. Lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm:

a) Lĩnh vực ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

b) Lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

c) Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản;

d) Dịch vụ giải trí;

đ) Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên;

e) Y tế, giáo dục;

g) Các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, lĩnh vực đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Căn cứ pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Bộ, cơ quan ngang Bộ công bố điều kiện đầu tư trong các lĩnh vực quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 26. Lĩnh vực cấm đầu tư

1. Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.

2. Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

3. Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.

4. Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.

Điều 27. Ban hành danh mục các lĩnh vực và địa bàn khuyến khích đầu tư, đầu tư có điều kiện, cấm đầu tư

1. Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, Danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư, Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, Danh mục lĩnh vực cấm đầu tư.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không được ban hành quy định lĩnh vực cấm đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và các ưu đãi đầu tư vượt khung quy định của pháp luật.

MỤC 2
ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Điều 28. Đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật này được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Ưu đãi đầu tư quy định tại Điều này được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

Điều 29. Ưu đãi về thuế

1. Nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 28 của Luật này được hưởng thuế suất ưu đãi, thời hạn hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Nhà đầu tư được miễn thuế cho phần thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần vào tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về thuế sau khi tổ chức kinh tế đó đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

4. Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Người lao động trong các dự án thuộc đối tượng quy định tại Điều 28 Luật này được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Điều 30. Ưu đãi về tín dụng

Nhà đầu tư được hưởng tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu.

Điều 31. Ưu đãi về sử dụng đất

1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất của dự án đầu tư không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và khu kinh tế thì thời hạn giao đất, thuê đất không quá bảy mươi năm. 

Khi hết thời hạn cho thuê đất, nhà đầu tư chấp hành đúng pháp luật về đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét gia hạn sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

2. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế.

Điều 32. Ưu đãi đối với nhà đầu tư đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế  

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và các nguyên tắc quy định tại Luật này, Chính phủ quy định ưu đãi cho các nhà đầu tư đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Điều 33. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư

1. Ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư căn cứ vào lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư và nội dung dự án đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 43 Luật này, nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cần xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng thêm ưu đãi đầu tư, nhà đầu tư thông báo cho Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để điều chỉnh ưu đãi ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 34. Mở rộng ưu đãi đầu tư

Trường hợp cần khuyến khích phát triển một ngành đặc biệt quan trọng hoặc một vùng, một khu vực kinh tế đặc biệt, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định về các ưu đãi đầu tư khác với các ưu đãi đầu tư được quy định trong Luật này.

 

MỤC 3
HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 35. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ

1. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc góp vốn bằng công nghệ, để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2. Nhà nước khuyến khích chuyển giao vào Việt Nam công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn và các công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên.

Điều 36. Hỗ trợ đào tạo

1. Nhà nước khuyến khích lập quỹ hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực từ nguồn vốn góp và tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

Chi phí đào tạo của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Nhà nước hỗ trợ từ nguồn ngân sách cho việc đào tạo lao động trong các doanh nghiệp thông qua các chương trình trợ giúp đào tạo.

Điều 37. Hỗ trợ và khuyến khích phát triển dịch vụ đầu tư

Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiến hành các dịch vụ hỗ trợ đầu tư sau đây:

1. Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý;

2. Tư vấn về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

3. Dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý;

4. Cung cấp thông tin về thị trường, thông tin khoa học - kỹ thuật, công nghệ và các thông tin kinh tế, xã hội khác mà nhà đầu tư yêu cầu;

5. Tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại;

6. Thành lập, tham gia các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

7. Thành lập các trung tâm thiết kế, thử nghiệm để hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Điều 38. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

1. Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên phạm vi cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển và tổ chức xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng thuộc khu kinh tế.

2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách và dành nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất ở một số địa phương có địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Nhà nước dành nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách và tín dụng ưu đãi để hỗ trợ đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế và áp dụng một số phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế.

5. Việc đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao thực hiện theo pháp luật về công nghệ cao.

Điều 39. Phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở và công trình dịch vụ và tiện ích công cộng phục vụ người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

2. Các địa phương có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà ở và công trình dịch vụ và tiện ích công cộng cho người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

3. Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở cho người lao động, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc dành một phần diện tích đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất để phát triển nhà ở và công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động.

Điều 40. Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư, chuyên gia và lao động kỹ thuật là người nước ngoài làm việc thường xuyên trong dự án đầu tư tại Việt Nam và các thành viên gia đình họ được cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần. Thời hạn của thị thực tối đa là năm năm cho mỗi lần cấp.

 

CHƯƠNG VI
THỦ TỤC ĐẦU TƯ

MỤC 1
THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Điều 41. Chuẩn bị đầu tư

1. Nhà đầu tư quyết định dự án đầu tư phù hợp với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký; chuẩn bị địa điểm thực hiện dự án đầu tư và các điều kiện cần thiết cho hoạt động đầu tư.

2. Dự án đầu tư phải phù hợp quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm;  quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đất đai, xây dựng và các quy hoạch khác liên quan đến hoạt động đầu tư làm cơ sở để đầu tư chuẩn bị dự án đầu tư.

4. Đối với dự án đầu tư chưa có trong các quy hoạch, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch để trả lời cho nhà đầu tư trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhà đầu tư có yêu cầu.

Điều 42. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định những nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án, địa điểm đầu tư, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ đầu tư, thời hạn đầu tư, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư và những nội dung khác liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư, áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.

Điều 43. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

[Phương án 1:

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án sau:

a) Dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 25 Luật này;

c) Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

d) Dự án thuộc diện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư;

đ) Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản.

Phương án 2:

1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án sau:

a) Dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định tại Điều 25 Luật này;

c) Dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường;

d) Dự án đề nghị hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.]

 

2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư thẩm tra nội dung hồ sơ dự án đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

4. Đối với các dự án thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư.

Điều 44. Hồ sơ dự án đầu tư

Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

1. Văn bản về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

2. Dự án đầu tư;

3. Báo cáo giải trình năng lực tài chính của nhà đầu tư;

4. Hợp đồng (đối với trường hợp đầu tư theo hợp đồng);

5. Giải trình việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực có điều kiện;

6. Văn bản, tài liệu về quyền sử dụng địa điểm của nhà đầu tư. Trường hợp dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Hồ sơ về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với dự án có xây dựng công trình;

8. Hồ sơ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

Điều 45. Thẩm tra dự án đầu tư

1. Nội dung thẩm tra:

a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm; quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất.

b) Căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất.

c) Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án;

d) Việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

đ) Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với dự án là đối tượng hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư;

e) Việc đáp ứng điều kiện về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với công trình xây dựng trong dự án đầu tư.

g) Việc đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với dự án được nhà nước giao đất, cho thuê đất;

h) Việc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan đến dự án đầu tư.

2. Đối với dự án thuộc thuộc diện hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 43 Luật này, Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư chỉ thẩm tra các nội dung quy định tại điểm a, b và đ Khoản 1 Điều này để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều 46. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư không quá năm mươi năm; trường hợp cần thiết, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn đối với dự án đầu tư nhưng không quá bảy mươi năm.

2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư được tính từ thời điểm nhà nước bàn giao đất cho nhà đầu tư.

Điều 47. Lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án có nhiều nhà đầu tư quan tâm

1. Dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất mà có từ hai nhà đầu tư trở lên quan tâm thì phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn nhà đầu tư.

2. Khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư không thẩm tra, xem xét lại những nội dung đã được thẩm tra, xem xét trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

MỤC 2
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 48. Thuê, giao nhận đất thực hiện dự án

1. Căn cứ nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư liên hệ với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền nơi thực hiện dự án để thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án đầu tư có yêu cầu nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Nhà đầu tư đã được bàn giao đất mà không tiến hành đầu tư trong thời hạn quy định hoặc sử dụng đất sai mục đích thì bị thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai.

Điều 49. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất để giao cho nhà đầu tư theo quy định tại Luật Đất đai.

2. Đối với trường hợp nhà đầu tư thuê lại đất của người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Trường hợp nhà đầu tư đã có thỏa thuận với người sử dụng đất về việc bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất không thực hiện các nghĩa vụ như đã thỏa thuận thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

3. Đối với dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi đất.

Điều 50. Thực hiện dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản

Dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên, khoáng sản và quy định của Luật này

Điều 51. Thực hiện dự án đầu tư có xây dựng

1. Đối với dự án đầu tư có xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, tổng dự toán của công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. 

2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình và bảo vệ môi trường.

 

Điều 52. Giám định máy móc, thiết bị

1. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về giám định giá trị và chất lượng của máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định, thực hiện dự án đầu tư.

2. Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị hoặc xác định căn cứ tính thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể giám định độc lập chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định, thực hiện dự án đầu tư.

Điều 53. Tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam

1. Nhà đầu tư được trực tiếp hoặc thông qua đại lý để tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam mà không bị giới hạn về địa bàn tiêu thụ; được làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các tổ chức, cá nhân khác có cùng loại sản phẩm sản xuất tại Việt Nam.

2. Nhà đầu tư tự quyết định giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất hoặc cung ứng; trường hợp hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát giá thì giá bán được thực hiện theo khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

Điều 54. Thuê tổ chức quản lý

1. Nhà đầu tư được thuê tổ chức quản lý để quản lý đầu tư và quản lý hoạt động kinh doanh của dự án đầu tư đối với các lĩnh vực cần có kỹ năng quản lý chuyên sâu, trình độ cao.

2. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của tổ chức quản lý trước pháp luật Việt Nam đối với những vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý ghi trong hợp đồng và đăng ký hợp đồng thuê quản lý tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư.

3. Tổ chức quản lý chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về quản lý đầu tư và hoạt động kinh doanh của dự án đầu tư; phải tuân thủ pháp luật Việt Nam trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về những hoạt động của mình nằm ngoài phạm vi hợp đồng.

  Điều 55. Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn, thời hạn dự án thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

2. Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư thẩm tra nội dung điều chỉnh và điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Trường hợp điều chỉnh những nội dung không quy định tại Khoản 1 Điều này, nhà đầu tư tự điều chỉnh và gửi văn bản thông báo cho cơ quan quan lý nhà nước về đầu tư.

Điều 56. Tạm ngừng, giãn tiến độ đầu tư

1. Nhà đầu tư phải thông báo cho cơ quan nhà nước quản lý đầu tư khi tạm ngừng, giãn tiến độ đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Tổng thời gian tạm ngừng, giãn tiến độ trong trường hợp này không quá 36 tháng.

Điều 57. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động cửa dự án, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư

1. Nhà đầu tư tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư phải thông báo với cơ quan nhà nước quản lý đầu tư. Nhà đầu tư được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn tạm ngừng hoạt động của dự án vì lý do khách quan.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động của dự án đầu tư để khắc phục vi phạm về môi trường, an toàn lao động. Biện pháp đình chỉ hoạt động của dự án đầu tư được bãi bỏ sau khi hành vi vi phạm được khắc phục .

3. Nhà đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp sau:

a) Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau mười hai tháng mà nhà đầu tư không triển khai hoặc không có khả năng thực hiện theo tiến độ đã cam kết và không thuộc trường hợp được tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 56 Luật này.

b) Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và trong vòng 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư.

c) Bị nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc nhà đầu tư bị mất quyền sử dụng địa điểm đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài hoặc theo hợp đồng và nhà đầu tư không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn 6 tháng.

d) Bị yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài.

Điều 58. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, Điều lệ doanh nghiệp hoặc thỏa thuận giữa các nhà đầu tư;

c) Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 57 Luật này.

2. Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản khi chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư.

3. Trừ trường hợp được gia hạn, dự án đầu tư bị nhà nước thu hồi đất và nhà đầu tư không tự thanh lý tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi đất, cơ quan ra quyết định thu hồi đất tổ chức thanh lý tài sản gắn liền với đất.

Điều 59. Bảo lãnh của nhà nước

Căn cứ vào những nguyên tắ quy định trong Luật này, Chính phủ quyết định các dự án đầu tư quan trọng và quyết định việc bảo lãnh về vốn vay, cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, thanh toán và các bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ hợp đồng khác cho dự án; chỉ định cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc bảo lãnh.

 

MỤC 3.

THỦ TỤC ĐẦU TƯ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 

Điều 60. Thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài

Việc thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

b) Giải trình đáp ứng điều kiện áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra việc đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập theo quy định tại Điều này thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Mục 1, 2 Chương này.

Điều 61. Thủ tục góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần  của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam

1. Doanh nghiệp nhận vốn góp hoặc bán cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ góp vốn, mua lại phần vốn góp, cổ phần theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp

b) Giải trình về việc đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra việc đáp ứng điều kiện gia nhập thị trường của nhà đầu tư nước ngoài và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

 

CHƯƠNG VII
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI

 

Điều 62. Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

2. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài theo Luật này, pháp luật liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 63. Lĩnh vực khuyến khích, cấm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1. Khuyến khích hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong những lĩnh vực xuất khẩu nhiều lao động; phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam; mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư; cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nước; tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ.

2. Cấm hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

Điều 64. Điều kiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện sau:

[Phương án 1:

a) Có hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và đăng ký vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền quản lý ngoại hối;

Phương án 2: Không quy định cụ thể cơ quan giải quyết thủ tục đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Nghị định của Chính phủ tiếp tục giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.

a) Có hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ]

 

b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước;

d) Đáp ứng điều kiện về đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).  

2. Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

3. Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước.

4. Việc chuyển ra nước ngoài máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa và các tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải phù hợp với mục tiêu hoạt động đầu tư ra nước ngoài và tuân thủ quy định của pháp luật về xuất, nhập khẩu.

Điều 65. Quyền của nhà đầu tư

1. Chuyển vốn đầu tư bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác ra nước ngoài để thực hiện đầu tư sau khi đăng ký vốn đầu tư ra nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý ngoại hối.

2. Được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.

3. Tuyển dụng lao động Việt Nam để làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài.

Điều 66. Nghĩa vụ của nhà đầu tư

1. Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư và pháp luật Việt Nam.

2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

3. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

4. Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật. Chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước sau khi kết thúc đầu tư.

Trường hợp chậm chuyển về nước vốn, tài sản, lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ở nước ngoài quy định tại Khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý ngoại hối chấp thuận.

Điều 67. Đăng ký vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư có hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý ngoại hối.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý ngoại hối thực hiện thủ tục đăng ký vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho nhà đầu tư khi dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 64 Luật này.

Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục và quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

 

CHƯƠNG VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ

 

Điều 68. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn theo phân công, phân cấp của Chính phủ.

 

Điều 69. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư.

3. Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư.

4. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

5. Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư; kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư.

6. Tổng hợp, báo cáo hoạt động đầu tư.

7. Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động đầu tư.

8. Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

9. Tổ chức, quản lý hoạt động xúc tiến đầu tư.

Điều 70. Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

1. Nội dung quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, văn bản pháp luật và cơ chế, chính sách phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

b) Quản lý hoạt động khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trên các lĩnh vực.

d) Tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

c) Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; đánh giá hiệu quả đầu tư khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

d) Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu kinh tế; phát triển nguồn nhân lực phục vụ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

đ) Kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong phạm vi cả nước; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và đầu tư dự án phát triển kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

c) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công.

d) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế là cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có trách nhiệm đầu mối quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trên các lĩnh vực theo phân cấp và nhiệm vụ được giao của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 71. Xúc tiến đầu tư

1. Nội dung quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện định hướng xúc tiến đầu tư trong từng thời kỳ và hàng năm;

b) Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư;

c) Theo dõi, tổng hợp đánh giá tình hình và hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tư;

d) Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động xúc tiến đầu tư;

đ) Xây dựng, quản lý và sử dụng kinh phí xúc tiến đầu tư, quỹ xúc tiến đầu tư.

2. Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước.

Điều 72. Giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư

1. Cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư các cấp tổ chức việc giám sát, đánh giá và báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

a) Việc ban hành văn bản hướng dẫn pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư;

c) Kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các bộ, ngành và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;

d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư, kiến nghị các biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.

Điều 73. Thanh tra về hoạt động đầu tư

1. Thanh tra đầu tư có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư;

b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đầu tư;

c) Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đầu tư.

2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 74. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện; tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong hoạt động đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư hoặc quyết định, bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định, bản án đó.

3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của mình; trong trường hợp nhận được khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền của mình thì có trách nhiệm chuyển kịp thời đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo biết.

Điều 75. Xử lý vi phạm

1. Người có hành vi vi phạm Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động đầu tư; có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhà đầu tư; không giải quyết kịp thời yêu cầu của nhà đầu tư theo quy định; không thực thi các công vụ khác do pháp luật quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

CHƯƠNG X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp.

2. Trường hợp doanh nghiệp, nhà đầu tư có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đổi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Luật này cho doanh nghiệp, nhà đầu tư đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản này.

Điều 77. Hiệu lực thi hành

Luật này có liệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Luật này thay thế Luật đầu tư năm 2005.

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày       tháng   năm 2014.

 

Chủ tịch Quốc hội

Nguyễn Sinh Hùng

Xem Tờ trình dự thảo Luật đầu tư 2005 sửa đổi